Page 1 of 38 1234511 ... LastLast
Results 1 to 10 of 376

Thread: ConBaoSo.Com 218 Trần Hưng Đạo Q1, Complete Solution For : Audio - HD Media - 3D System - Home Cinem

  1. #1

    Default ConBaoSo.Com 218 Trần Hưng Đạo Q1, Complete Solution For : Audio - HD Media - 3D System - Home Cinem

    Last edited by susucarot; 19-03-2013 at 10:52:34 AM.

  2. 3 người đã cảm ơn susucarot


  3. # ADS
    Circuit advertisement
     

  4. #2

    Default ConBaoSo.Com 1071 Trần Hưng Đạo – Cung cấp, phân phối các loại thiết bị phát HD, 3D, HDD, phụ kiện..

    Cơn Bão Số là đơn vị hàng đầu cung cấp giải pháp toàn diện cho các dự án phòng chiếu phim 3D tại gia. Từ khâu tư vấn ban đầu, thiết kế hoàn thiện đến thi công và cung cấp lắp đặt thiết bị.

    Chúng tôi luôn cố gắng đưa ra phương án phù hợp với mọi nhu cầu và điều kiện của khách hàng. Dù đó là không gian nhỏ hẹp kết hợp với phòng ngủ hay phòng giải trí biệt lập, chúng tôi đều đảm bảo có thể biến thành một phòng chiếu phim 3D thực thụ với một mức đầu tư thấp nhất. Hãy nói với chúng tôi ước mơ của bạn và chúng tôi sẽ cùng bạn biến giấc mơ đó thành sự thật.





    Trang 1: Thiết bị nghe nhìn, HD, 3D.
    Trang 2: Tư vấn, thiết kế, lắp đặt rạp chiếu phim


    HD PLAYER

    DUNE HDI:

    • DUNE là sản phẩm đến từ Đức được sản xuất theo công nghệ châu Âu và đã khẳng định vị trí hàng đầu trong làng HD Player.
    • Sở hữu chipset Sigma 867x mạnh mẻ, cho hình ảnh và âm thanh tốt nhất.
    • Giao diện DUNE đẹp và gần gủi với người dung, chơi phim 3DSBS với chất lượng hình ảnh tốt nhất, cộng thêm độ bền cao và chính sách hỗ trợ sau bán hàng tốt, firmware cập nhật kịp thời, DUNE xứng đáng là sự lựa chọn tin cậy cho mọi nhà.
    • Các sản phẩm của Dune được bảo hành 1 năm tại Trung tâm bảo hành chính hãng DUNE tại Việt Nam, số 218 Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1




    Dune TV 303D: 4.200.000


    • Sở hữu chipset Sigma Designs 8672/8673 xử lý trơn tru bất kì file phim hạng nặng nào, kể cả 3D bluray
    • Phần mềm xem phim HD online HayhayTV và HDviet
    • Tích hợp angten Wifi
    • HDMI 1.4 hiển thị sắc nét cả HD và 3D định dạng cao nhất
    • Hỗ trợ tốt 3D ở cả 3 định dạng: SBS, TAB và 3D Bluray
    • Khay ổ cứng 2.5” tháo lắp dể dàng.





    Dune Base 3D: 6.800.000


    • Sở hữu chipset Sigma Designs 8672/8673 xử lý trơn tru bất kì file phim hạng nặng nào, kể cả 3D bluray
    • Phần mềm xem phim HD online HayhayTV và HDviet
    • Tích hợp angten Wifi
    • HDMI 1.4 hiển thị sắc nét cả HD và 3D định dạng cao nhất
    • Hỗ trợ tốt 3D ở cả 3 định dạng: SBS, TAB và 3D Bluray
    • Khay ổ cứng 3.5” tháo lắp dể dàng.






    IMAX 3D i18D: 3.350.000



    • Sở hữu chipset Realtek 1186 mới nhất tại thời điểm hiện nay với xung nhịp CPU 750 MHz, i18D có thể play trơn tru mọi định dạng phim HD-3D thời thượng, kể cả bluray nguyên gốc.
    • Hỗ trợ hệ điều hành Android thích hợp cho các bạn thích nghiên cứu.
    • Thời lượng bảo hành được nâng lên 2 năm – cao nhất hiện nay kèm theo chính sách đổi mới nếu sản phẩm có vấn đề về kỹ thuật trong 2 tháng đầu sử dụng tạo cho bạn cảm giác yên tâm.
    • HDMI 1.4 hiển thị sắc nét cả HD và 3D định dạng cao nhất
    • Hỗ trợ tốt 3D ở cả 3 định dạng: SBS, TAB và 3D Bluray
    • Khay ổ cứng 3.5” tháo lắp dể dàng.




    HIMEDIA 910B: 2.750.000


    • Sở hữu chipset Realtek 1186 nên những chức năng của dòng chip này cũng được tích hợp đầy đủ trên 910B này, xem được tất cả các định dạng HD-3D thời thượng, Bluray nguyên gốc.
    • Wifi tích hợp cho phép chúng ta xem phim trên youtube hay có thể lướt web xem tin tức tốt hơn.
    • Thời lượng bảo hành cho sản phẩm là 1 năm.
    • HDMI 1.4 cho hiển thị sắc nét cho cả HD và 3D định dạng cao nhất
    • Hỗ trợ tốt 3D ở cả 3 định dạng: SBS, TAB và 3D Bluray
    • Hỗ trợ hệ điều hành Android thích hợp cho các bạn thích nghiên cứu.
    • Khay ổ cứng 3.5” tháo lắp dể dàng.




    HD LIFE V9: 3.650.000


    • Thiết kế kiểu dáng đẹp với vỏ nhôm chắc chắn.
    • Là một trong những sản phẩm tiên phong sử dụng chipset Realtek 1186 nên firmware được trao chuốt kỹ lưỡng, khả năng duyệt poster, fan-art tuyệt vời giúp cho V9 được rất nhiều người yêu thích, đây là một thế mạnh cho V9 so với các sản phẩm cùng loại.
    • Xem được tất cả các định dạng HD-3D thời thượng, Bluray nguyên gốc.
    • Thời hạn bảo hành 1 năm cho sản phẩm.
    • Thương hiệu HD Life cũng là thương hiệu lớn trong giới HD nên cũng tạo nên sự yên tâm khi chúng ta muốn sở hữu sản phẩm.
    • Cổng kết nối HDMI 1.4 mới nhất.
    • Hỗ trợ tốt 3D ở cả 3 định dạng: SBS, TAB và 3D Bluray
    • Khay ổ cứng 3.5” tháo lắp dể dàng.




    HD Life V7: 3.150.000


    • Sở hữu chipset Realtek 1186 nên những chức năng của dòng chip này cũng được tích hợp đầy đủ trên HD Life V7 này, xem được tất cả các định dạng HD-3D thời thượng, Bluray nguyên gốc.
    • Thời hạn bảo hành 18 tháng cho sản phẩm cộng với cách thức bảo hành nhanh của nhà phân phối Venr tạo cảm giác yên tâm cho người sử dụng.
    • Phụ kiện kèm theo của HD Life V7 cũng là một thế mạnh với Angten Wifi
    • Cổng kết nối HDMI 1.4 mới nhất.
    • Hỗ trợ tốt 3D ở cả 3 định dạng: SBS, TAB và 3D Bluray
    • Khay ổ cứng 3.5” tháo lắp dể dàng.




    Media8er 1000X 3D: 4.950.000


    • Sở hữu chipset Realtek 1186 mới nhất tại thời điểm hiện nay, Media8er Chạy mượt mà các file ISO Blu-Ray 3D ngay cả ở các cảnh có bitrate cao.
    • Thời lượng bảo hành được nâng lên 2 năm – cao nhất hiện nay.
    • HDMI 1.4 hiển thị sắc nét cả HD và 3D định dạng cao nhất
    • Hỗ trợ tốt 3D ở cả 3 định dạng: SBS, TAB và 3D Bluray
    • Khay ổ cứng 3.5” tháo lắp dể dàng.




    Khi mua bất kỳ ổ cứng nào tại Cơn Bão Số, quý khách đều được tặng phim miễn phí đầy ổ cứng theo danh sách tự chọn, chọn phim tại đây

    Ổ cứng gắng trong:

    Khi mua ổ cứng gắng trong tại Cơn Bão Số quý khách được tặng thêm hộp nhựa bảo vệ ổ cứng với thiết kế chắc chắn và đẹp mắt.
    Toshiba 3TB: 3.650.000
    Toshiba 2TB: 2.600.000
    Toshiba 1TB: 1.750.000


    Ổ cứng gắng ngoài:

    WD My Book 2TB: 2.800.000



    WD Passport 1TB: 2.200.000






    PHỤ KIỆN

    Dock Acasis: 700.000


    HDMI Sony: 350.000




    LOA – AMPLI

    Vizio 5.1 Soundbar: 7.500.000

    Thiết kế bắt mắt, chiều ngang vừa khít với những chiếc TV 40-55 inches.
    Giải mã âm thanh DTS.
    Soundbar tích hợp 2 loa front và 1 loa center.
    Subwoofer kết nối không dây, lắp đặt đơn giản.
    Input: optical, analog, ipod.


    RECEIVER

    YAMAHA



    YAMAHA RX-V371: 6.480.000
    Công suất: 500W
    Số kênh: 5.1



    YAMAHA RX-V373: 7.750.000
    Công suất: 500W
    Số kênh: 5.1



    YAMAHA RX-V471: 9.990.000
    Công suất: 525W
    Số kênh: 5.1



    YAMAHA RX-V473: 10.200.000
    Công suất: 575W
    Số kênh: 5.1



    YAMAHA RX-V571: 12.490.000
    Công suất: 735W
    Số kênh: 7.1


    YAMAHA RX-V573: 11.380.000
    Công suất: 805W
    Số kênh: 7.1



    YAMAHA RX-V671: 15.490.000

    Công suất: 875W
    Số kênh: 7.1




    YAMAHA RX-V673: 14.700.000
    Công suất: 630W
    Số kênh: 7.1


    YAMAHA RX-V767: 15.990.000

    Công suất: 1015W
    Số kênh: 7.2


    YAMAHA RX-V771: 18.490.000

    Công suất: 1120W
    Số kênh: 7.2


    YAMAHA RX-V1067: 19.990.000

    Công suất: 1155W
    Số kênh: 7.2


    YAMAHA RX-V2067: 23.990.000

    Công suất: 1330W
    Số kênh: 7.2


    DENON



    DENON AVR-1513: 9.250.000
    Công suất: 550W
    Số kênh: 5.1


    DENON AVR-1713: 11.250.000

    Công suất: 600W
    Số kênh: 5.1


    DENON AVR-2312: 19.990.000

    Công suất: 735W
    Số kênh: 7.1


    DENON AVR-2313: 15.700.000

    Công suất: 875W
    Số kênh: 7.1

    DENON AVR-3313: 35.790.00063.650.000
    Công suất: 1155W
    Số kênh: 7.2


    DENON AVR-4520: 63.650.000
    Công suất: 2090W
    Số kênh: 11.2

    MARANTZ

    MARANTZ NR 1501: 15.200.000

    Công suất: 350W
    Số kênh: 7.1


    MARANTZ NR 1601: 18.500.000

    Công suất: 350W
    Số kênh: 7.1


    MARANTZ SR5005: 22.200.000
    Công suất: 700W
    Số kênh: 7.1


    MARANTZ SR6005: 26.900.000

    Công suất: 770W
    Số kênh: 7.1


    MARANTZ SR7005: 35.600.000

    Công suất: 875W
    Số kênh: 7.1




    LOA ÂM TƯỜNG
    Với triết lý “Less is more”, loa âm tường là một nhân tố không thể thiếu trong những dự án rạp chiếu phim tại gia hiện đại. Không còn rườm rà với hàng đống thiết bị dây nhợ, hệ thống loa âm tường đã hoàn toàn tan biến vào không gian thiết kế chung của căn phòng.

    Tuy nhiên việc lắp đặt loa âm tường đòi hỏi sự can thiệp sâu trong quá trình xây dựng phòng chiếu phim cũng như những kiến thức âm học cơ bản để có thể phát huy tối đa sức mạnh của hệ thống âm loa âm tường.

    LOA EARTHQUAKE ÂM TƯỜNG

    LOA FRONT/SURROUND EARTHQUAKE IMAGE 8
    Là dòng lớn nhất trong series IMAGE của hãng Earthquake sound, IMAGE 8 được trang bị 1 tweeter dome 1” (sử dụng nam châm Neodymium) và 1 woofer 8” (sử dụng màng Kevlar cao cấp) cho tần số đáp ứng của loa đạt tới 52Hz – 21kHz. Ngoài ra IMAGE 8 còn cho phép hiệu chỉnh +/-3dB cho treble và bass nhằm phù hợp hơn với hệ thống phối ghép và điều kiện phòng nghe.

    Tần số đáp ứng : 52 Hz - 21 kHz
    Công suất : 150W
    Kích thước : 360 x 256 x 90 mm


    LOA CENTER EARTHQUAKE IMAGE C25
    Giống như IMAGE 8, loa center IMAGE C25 cũng được trang bị 1 tweeter dome 1” (sử dụng nam châm Neodymium) và 1 woofer 5.25” (sử dụng màng Kevlar). IMAGE C25 có giải tần đáp ứng từ 50Hz –21kHz.

    Tần số đáp ứng : 52 Hz - 21 kHz
    Công suất : 150W
    Kích thước : 225 x 450 x 90 mm


    LOA SUBWOOFER EARTHQUAKE THOR IW SUB10
    THOR SUB10 là subwoofer âm tường mạnh mẽ nhất trên thị trường hiện nay. Được trang bị 2 woofer 10” gồm 1 chủ động và 1 woofer bị động sử dụng công nghệ SLAPS (Symmetrically Loaded Audio Passive System), THOR dễ dàng đạt được tần số bass dưới 20Hz và đủ sức làm rung chuyển bất cứ rạp chiếu phim tại gia nào. Với một độ mỏng đáng kinh ngạc 71mm, THOR SUB10 có thể dễ dàng được lắp đặt vào trong tường.

    Tần số đáp ứng : 20 Hz – 160 Hz
    Công suất : 400W
    Kích thước : 711 x 473 x 95 mm


    THIẾT BỊ RUNG Q10B và MQB1

    Nếu đã từng trải nghiệm phim 4D thì hẳn bạn vẫn còn ấn tượng với cảm giác thót tim của hệ thống ghế rung lắc kết hợp với cảm giác 3D. Giờ đây chúng tôi sẽ đem đến cho bạn những trải nghiệm 4D ngay chính trong phòng chiếu phim của ban với hệ thống rung Q10B và MQB1. Hoạt động trên nguyên tắc như một Subwoofer, Q10B và MQB1 lấy tín hiệu từ Sub-out trên receiver và khuếch đại lên thành những rung lắc cơ học từ đó truyền vào hệ thống ghế hay sàn nhà. Do được đồng bộ với tiếng sub-bass của bộ phim, hệ thống rung Q10B và MQB1 đem tới hiệu ứng hết sức tự nhiên và thú vị cho những bộ phim. Hãy tưởng tượng chiếc ghế của bạn rung lên bần bật theo tiếng xích xe tăng hay sàn nhà của bạn rung chuyển bởi những bước chân của chú khủng long T-REX.

    Q10B và MQB1 có thể được gắn trực tiếp vào ghế hay sàn.

    Q10B
    Tần số rung: 4-40Hz
    Công suất: 40-1000W


    MQB1
    Tần số rung: 15-50Hz
    Công suất: 20-500W


    AMPLI CÔNG SUẤT XJ-300R
    XJ-300R là ampli công suất được dùng kèm với Subwoofer Thor SUB10 hay hệ thống rung Q10B và MQB1. Xử dụng mạch công xuất Class J, XJ-300R có thể cung cấp một công xuất lớn gần 300W/4Ω mà không hề gặp một khó khăn nào. Ngoài ra XJ-300R được trang bị bộ phân tần crossover và chỉnh pha phrase giúp cho người xử dụng dễ dàng hiệu chỉnh âm trầm cũng như độ rung theo sở thích riêng của mình.


    JAMO

    JAMO SERIES S

    JAMO S416 HCS:


    JAMO S418 HCS: 8.490.000



    JAMO S426 HCS: 7.990.000



    JAMO S506 HCS: 11.490.000



    JAMO S606 HCS: 11.490.000



    JAMO S608 HCS: 14.490.000


    YAMAHA

    YAMAHA NS-555/ NS-C444/ NS333
    Combo Yamaha NS 555/444/333 là sự kết hợp hoàn hảo giữa chất lượng, thẩm mỹ và giá cả. Thừa hưởng những công nghệ đã làm nên thành công do dòng loa monitor NS như NS-10, NS-10M hay như dòng loa huyền thoại NS-1000M, thế hệ loa NS mới vẫn giữ được những thế mạnh như độ trung thực của trung âm, tiếng bass khá nhanh và sâu. Tất cả các loa trong series NS mới đều được trang bị họng kèn giúp tăng tính định hướng cho âm cao và âm trung. Combo của Yamaha tương đối dễ đánh và dễ phối ghép. Chỉ cần receiver có công suất khoảng 90W mỗi kênh là đã dư sức để Yamaha NS thể hiện sức mạnh của mình.
    YAMAHA NS 555: 9.490.000
    Tần số đáp ứng : 30 Hz - 35 kHz
    Công suất : 250W
    Kích thước : 222 x 980 x 345 mm
    Trọng lượng : 20 kg


    YAMAHA NS-C444: 2.890.000

    Tần số đáp ứng : 55 Hz-35 kHz
    Công suất : 250W
    Kích thước : 514 x 190 x 213 mm
    Trọng lượng : 7.3 kg


    YAMAHA NS 333: 4.290.000

    Tần số đáp ứng : 60 Hz-35 kHz
    Công suất : 150W
    Kích thước : 200 x 320 x 213 mm
    Trọng lượng : 5.5 kg


    YAMAHA SW515: 7.490.000
    Có thể nói YAMAHA SW515 là dòng bestbuy Subwoofer trên thị trường Việt Nam. Trang bị ampli công suất tới 270W và các công nghệ mới như Advanced Y.S.T và Qd-Bass Technology, SW515 có thể xuống thấp tới 20Hz mà không cần phải quá gắng sức. Vốn nổi tiếng về tốc tộ và tiếng Bass uy lực, Yamaha 515 luôn là lựa chọn hàng đầu cho các fan của cinema. Yamaha 515 là cặp đôi hoàn hảo cho combo NS.
    Tần số đáp ứng : 20-160Hz
    Công suất : 250W
    Kích thước : 430 x 350 x 382 mm
    Trọng lượng : 19 kg


    B&W


    B&W SERIES 6

    B&W là thương hiệu loa đã quá nổi tiếng trên thị trường Việt Nam. Có lẽ không thể có bất cứ một phàn nàn gì về chất lượng cũng như mẫu mã của các sản phẩm B&W. Mặc dù là series entry của B&W nhưng series 6 vẫn được thừa hưởng những công nghệ cao cấp của hãng như màng loa Kavlar và ống tube Nautilus. Vì vậy dòng loa series 6 vẫn cho một trung âm dày và quyến rũ, cũng như tiếng bass vô cùng uy lực. tuy nhiên việc phối ghép loa đòi hỏi ampli hay receiver phải có công suất lớn để loa có thể phát huy hết những thế mạnh của mình. Chúng tôi đề nghị ampli có công suất trên 120W cho B&W series 6.
    Kết hợp với subwoofer như 608, 610 hay 610XP, B&W series 6 vẫn cho thấy mình khó có một đối thủ xứng đáng trong tầm giá.


    B&W 686: 9.490.000
    Tần số đáp ứng : 45Hz - 50kHz
    Công suất : 100W
    Kích thước : 265 x 170 x 284 mm
    Trọng lượng : 4.9 kg


    B&W 685: 11.990.000

    Tần số đáp ứng : 42Hz - 50kHz
    Công suất : 100W
    Kích thước : 340 x 198 x 331 mm
    Trọng lượng : 7 kg


    B&W 684: 21.990.000

    Tần số đáp ứng : 44Hz - 22kHz
    Công suất : 150W
    Kích thước : 910 x 198 x 300 mm
    Trọng lượng : 18.2 kg


    B&W 683: 28.990.000

    Tần số đáp ứng : 38Hz - 22kHz
    Công suất : 200W
    Kích thước : 985 x 198 x 340 mm
    Trọng lượng : 26 kg


    B&W HTM62: 7.990.000

    Tần số đáp ứng : 55Hz - 22kHz
    Công suất : 120W
    Kích thước : 170 x 438 x 308 mm
    Trọng lượng : 9.1 kg


    B&W HTM61: 12.990.000

    Tần số đáp ứng : 49Hz - 22kHz
    Công suất : 150W
    Kích thước : 198 x 545 x 339 mm
    Trọng lượng : 15.4 kg


    B&W ASW608: 9.400.000

    Công suất : 200W
    Kích thước : 260 x 260 x 330 mm
    Trọng lượng : 8.85 kg


    B&W ASW610: 14.100.000

    Công suất : 200W
    Kích thước : 310 x 310 x 375 mm
    Trọng lượng : 12.5 kg


    B&W ASW610XP: 23.300.000

    Công suất : 500W
    Kích thước : 325 x 325 x 375 mm
    Trọng lượng : 12.5 kg


    B&W CM (SERIES 7)


    B&W CM1: 18.560.000
    Tần số đáp ứng: 55Hz - 22kHz
    Công suất : 100W
    Kích thước : 280 x 165 x 276 mm
    Trọng lượng : 6.7 kg


    B&W CM5: 24.000.000

    Tần số đáp ứng: 52Hz - 22kHz
    Công suất : 120W
    Kích thước : 340 x 200 x 301 mm
    Trọng lượng : 8.9 kg


    B&W CM7: 35.800.000

    Tần số đáp ứng: 62Hz - 22kHz
    Công suất : 150W
    Kích thước : 910 x 200 x 280 mm
    Trọng lượng : 20 kg


    B&W CM8: 35.700.000

    Tần số đáp ứng: 69 Hz - 22kHz
    Công suất : 150W
    Kích thước : 960 x 165 x 277 mm
    Trọng lượng : 19.5 kg


    B&W CM9: 54.400.000

    Tần số đáp ứng: 56 Hz - 22kHz
    Công suất : 200W
    Kích thước : 990 x 200 x 300 mm
    Trọng lượng : 26.6 kg


    B&W CM CENTER: 13.100.000

    Tần số đáp ứng: 55 Hz - 22kHz
    Công suất : 120W
    Kích thước : 166 x 480 x 300 mm
    Trọng lượng : 11.5 kg


    B&W CM CENTER2: 22.500.000

    Tần số đáp ứng: 56 Hz - 22kHz
    Công suất : 200W
    Kích thước : 218 x 590 x 280 mm
    Trọng lượng : 18.7 kg



    FOCAL


    FOCAL CHORUS – 705V: 8.900.000
    Tần số đáp ứng: 65Hz - 28kHz
    Công suất : 100W
    Kích thước : 315 x 192 x 248 mm
    Trọng lượng : 5.7 kg

    FOCAL CHORUS – 706V: 11.500.000
    Tần số đáp ứng: 55Hz - 28kHz
    Công suất : 120W
    Kích thước : 390 x 220 x 290 mm
    Trọng lượng : 8.2 kg


    FOCAL CHORUS – 714V: 17.600.000

    Tần số đáp ứng: 52Hz - 28kHz
    Công suất : 150W
    Kích thước : 900 x 201 x 295 mm
    Trọng lượng : 16 kg

    FOCAL CHORUS – 716V: 22.800.000
    Tần số đáp ứng: 50Hz - 28kHz
    Công suất : 200W
    Kích thước : 950 x 222 x 340 mm
    Trọng lượng : 20.5 kg

    FOCAL CHORUS – 726V: 27.700.000
    Tần số đáp ứng: 49Hz - 28kHz
    Công suất : 250W
    Kích thước : 990 x 222 x 375 mm
    Trọng lượng : 23.5 kg


    FOCAL CHORUS – CC 700V: 7.600.000

    Tần số đáp ứng: 49Hz - 28kHz
    Công suất : 250W
    Kích thước : 990 x 222 x 375 mm
    Trọng lượng : 7.5 kg


    FOCAL CHORUS – SR 700V: 12.700.000

    Tần số đáp ứng: 75Hz - 28kHz
    Công suất : 100W
    Kích thước : 290 x 390 x 150 mm
    Trọng lượng : 4.7 kg


    FOCAL CHORUS – SW 700V: 15.200.000

    Tần số đáp ứng: 36Hz - 160Hz
    Công suất : 450W
    Kích thước : 420 x 325 x 430 mm
    Trọng lượng : 15.3 kg


    FOCAL CHORUS – 806V: 16.600.000
    Tần số đáp ứng: 55Hz - 28kHz
    Công suất : 120W
    Kích thước : 380 x 225 x 300 mm
    Trọng lượng : 8.2 kg

    FOCAL CHORUS – 807V: 21.400.000
    Tần số đáp ứng: 50Hz - 28kHz
    Công suất : 175W
    Kích thước : 450 x 225 x 330 mm
    Trọng lượng : 10.1 kg


    FOCAL CHORUS – 816V: 33.600.000

    Tần số đáp ứng: 47Hz - 28kHz
    Công suất : 200W
    Kích thước : 975 x 280 x 375 mm
    Trọng lượng : 22.5 kg

    FOCAL CHORUS –826V: 41.800.000
    Tần số đáp ứng: 45Hz - 28kHz
    Công suất : 250W
    Kích thước : 1025 x 280 x 375 mm
    Trọng lượng : 25.8 kg

    FOCAL CHORUS –836V: 50.300.000
    Tần số đáp ứng: 40Hz - 28kHz
    Công suất : 300W
    Kích thước : 1125 x 280 x 375 mm
    Trọng lượng : 30 kg


    FOCAL CHORUS – CC 800V: 11.100.000

    Tần số đáp ứng: 50Hz - 28kHz
    Công suất : 200W
    Kích thước : 188 x 480 x 288 mm
    Trọng lượng : 11 kg


    FOCAL CHORUS – SR 800V: 22.300.000

    Tần số đáp ứng: 75Hz - 28kHz
    Công suất : 150W
    Kích thước : 288 x 400 x 175 mm
    Trọng lượng : 5.6 kg


    FOCAL CHORUS – SW 800V: 22.400.000

    Tần số đáp ứng: 32Hz - 160Hz
    Công suất : 500W
    Kích thước : 450 x 325 x 425 mm
    Trọng lượng : 18.8 kg


    FOCAL PROFILE – 908
    Tần số đáp ứng: 50Hz – 30.5kHz
    Công suất : 150W
    Kích thước : 390 x 230 x 275 mm
    Trọng lượng : 8.5 kg


    FOCAL PROFILE – 918

    Tần số đáp ứng: 40Hz – 30.5kHz
    Công suất : 200W
    Kích thước : 990 x 230 x 350 mm
    Trọng lượng : 19.5 kg


    FOCAL PROFILE – CC 908

    Tần số đáp ứng: 65 – 30.5kHz
    Công suất : 200W
    Kích thước : 205 x 632 x 324 mm
    Trọng lượng : 14.5 kg


    FOCAL PROFILE – SR 908

    Tần số đáp ứng: 75Hz – 30.5kHz
    Công suất : 200W
    Kích thước : 295 x 403 x 194 mm
    Trọng lượng : 8.8 kg


    FOCAL PROFILE – SW 908

    Tần số đáp ứng: 32Hz – 150Hz
    Công suất : 450W
    Kích thước : 504 x 430 x 315 mm
    Trọng lượng : 23 kg
    DÂY LOA

    Dây loa Monster, Audio Quest,



    Kính lọc 3D phân cực: xuất xứ Germany: 14.000.000
    Đây là kính lọc được nhiều lớp phân cực đặc biệt theo công nghệ StereoPol có thể sử dụng cho tất cả các loại máy chiếu hiện nay trên thị trường bao gồm DLP, LCD, LcoS.
    Kính có khả năng chịu đựng được cường độ sáng lên đến 5.000 lumens. Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp các loại kính lọc đặc biệt có khả năng chịu đựng cường độ sáng lên đến 30.000 lumens, vốn được ứng dụng trong các rạp chiếu phim chuyên nghiệp.
    Tỷ lệ truyền dẫn ánh sáng đạt trên 46%. Chúng tôi có thể cung cấp kính lọc đặc biệt cho tỷ lệ truyền dẫn lên trên 62% với máy LCD hoặc 80% với máy D-ILA (công nghệ máy chiếu của JVC).

    Kính được phủ lớp bảo vệ chống chịu tia cực tím và sức nóng của tia hồng ngoại, giúp kính không bị suy giảm tính phân cực theo thời gian sử dụng như các loại kính lọc thường của Trung Quốc.

    Lợi thế của kính lọc phân cực cho máy LCD: Máy LCD có 2 lợi thế đặc biệt trong công nghệ 3D so với máy DLP, đó là khả năng lens shift và độ sáng cao. Với khả năng lens shift, quá trình setup cho hệ thống 3D trở nên cực kỳ đơn giản. Chúng ta có thể chặp 2 hình ảnh từ 2 máy chiếu lên nhau với độ chuẩn xác gần như tuyệt đối mà không phải dùng đến tính năng chỉnh khung hình keystone như với hệ thống dùng máy DLP, giúp cho hiệu ứng 3D hoàn hảo, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng bóng ma do quá trình chồng ghép hình không tốt. Ngoài ra máy LCD với độ sáng cao cho phép việc trình chiếu trên màn hình lớn mà hình ảnh vẫn rất sáng và nét.
    Last edited by susucarot; 29-04-2013 at 09:54:20 AM.
    www.conbaoso.com
    Cung cấp giải pháp trọn gói rạp chiếu phim tại gia, rạp chiếu phim mini, karaoke,…

  5. 2 người đã cảm ơn susucarot


  6. #3

    Default Ðề: [ConBaoSo.Com] Cung cấp : Dune, Itab, TVIX, Xtreamer, Kaiboer, Eaget, WD, Seagate, Samsung ...


    Trang 1: Thiết bị nghe nhìn, HD, 3D.
    Trang 2: Tư vấn, thiết kế, lắp đặt rạp chiếu phim



    EPSON TW3600: BẢO HÀNH 24 THÁNG CHO THÂN MÁY, 1 NĂM HAY 1000H CHO BÓNG ĐÈN (TÙY ĐIỀU KIỆN NÀO ĐẾN TRƯỚC): 36.950.000
    Hàng được phân phối chính hãng bởi Epson Việt Nam.

    Giới thiệu chung: Epson chính là hãng phát minh ra công nghệ LCD sử dụng trên máy chiếu và cũng hiện là nhà sản xuất duy nhất cung cấp tấm LCD cho các hãng máy chiếu khác. Vì vậy cũng dễ hiểu tại sao Epson luôn dẫn đầu trên thị trường máy chiếu LCD. Epson TW3600 là máy chiếu tầm trung rất thành công của hãng và hiện là máy chiếu giải trí tại gia bán chạy nhất trên thế giới (nguồn NPD US Retail Projector Database, tháng 3 2012). TW3600 giành được hàng loạt các giải thưởng danh giá như Editor’s Choice của Projector Central, Best of the year 2011-2012 của PCMag.com, Editor’s Choice của PCMag.com,…

    Thế mạnh:
    • Độ tương phản cao: 50.000:1. TW3600 được xếp vào dòng máy super constrat.
    • Độ sáng cao: với 2000 lumens, Epson TW36000 có thể trình chiếu tốt ở điều kiện ánh sáng môi trường cao như phòng khách, hội nghị hay màn chiếu trên 200in.
    • Độ nét cao: độ nét luôn là thế mạnh của các dòng máy LCD. Nếu so sánh side by side với một máy DLP Full HD như Optoma HD33 hay ViewSonic Pro8200 thì có thể dễ dàng nhận thấy độ nét vượt trội của TW3600.
    • Dễ dàng lắp đặt: đây lại là một lợi thế lớn khác của công nghệ LCD với khả năng Lens shift đến 100% theo phương đứng, 50% theo phương ngang và zoom quang lên đến 2.1x. Người sử dụng có thể dễ dàng đặt TW3600 tại bất cứ đâu mình muốn và có thể có được có được khung hình 100in ở khoảng cách đặt máy từ 3-6m.
    • Độ ồn thấp: với độ ồn 22db ở chế độ cinema, gần như không thể nhận biết được sự hiện diện của TW3600 trong rạp chiếu của bạn.


    Điểm yếu:
    • Kích thước: TW3600 khá cồng kềnh so với những đối thủ DLP. Với cân nặng gần 9kg, việc lắp đặt TW3600 đòi hỏi những yêu cầu khắt khe về giá treo cũng như các thao tác thi công.
    • Độ nóng: TW3600 tỏa nhiệt khá nhiều trong quá trình hoạt động. Vì vậy người dùng phải chú ý đến không gian đặt máy phải thông thoáng, đặt biệt là khi đặt máy trên kệ.
    • Màu sắc: TW3600 cho màu sắc nghiêng về tông đỏ, đặc biệt là khi thể hiện màu da người. Nhưng nhược điểm này có thể dễ dàng khắc phục qua một vài thao tác hiệu chỉnh đơn giản.



    Thông số kỹ thuật:
    • Độ phân giải thực: 1080P full HD
    • Độ tương phản: 50.000:1 dynamic
    • Độ sáng: 2.000 lumens
    • Zoom: 2.1x
    • Tuổi thọ đèn: 4.000h
    • Vị trí đặt máy đạt 100in: 3-6m
    • Độ ồn hoạt động: 22db
    • Lens shift: có
    • Auto Iris: có



    MITSUBISHI HC4000: BẢO HÀNH 24 THÁNG CHO THÂN MÁY, 10 THÁNG HAY 500H CHO BÓNG ĐÈN (TÙY ĐIỀU KIỆN NÀO ĐẾN TRƯỚC): 33.000.000
    Hàng được phân phối chính hãng bởi Mitsubishi Việt Nam.

    Giới thiệu chung: HC4000 được ra đời để thay thế cho người đàn anh nổi tiếng của mình là HC3800. Gần như không có thay đổi gì về ngoại hình cũng như những các thông số kỹ thuật ngoại trừ DLP chip đã được nâng cấp từ DarkChip2 lên DarkChip3. HC4000 được kỳ vọng tiếp tục đem về danh tiếng cho Mitsubishi như dòng máy HC3800 đã làm được. Được trang bị chip DLP DarkChip 3, HC4000 thể hiện màu đen hết sức tuyệt vời. Bên cạnh đó, bánh xe màu 4x (tức khoảng 14.400 vòng/phút) giúp triệt tiêu tối đa hiện tương cầu vồng thường thấy ở các dòng máy DLP. Những fan thể thao tốc độ cao như bóng đá, đua xe có thể yên tâm đặt niềm tin vào HC4000.

    Thế mạnh:
    • Màu đen ấn tượng: với độ tương phản thụ động công bố là 4.000:1, Mitsubishi theo tôi là hãng sản xuất trung thực nhất về các thông số của mình trên thị trường máy chiếu hiện nay.
    • Màu sắc cân bằng: HC4000 là máy chiếu có độ cân bằng màu “out of box” (trước tinh chỉnh) tốt nhất mà tôi đã được thử nghiệm. Màu sắc da được thể hiện rất tự nhiên ở cả những cảnh sáng và tối.
    • Tuổi thọ bóng đèn cao: được công bố tới 5.000h (ở chế độ Movie) đồng nghĩa với việc bạn có thể thưởng thức khoảng 2.500 bộ phim trước khi phải nghĩ đến việc thay bóng đèn.
    • Độ ồn hoạt động thấp: 25db ở chế độ movie.
    • Kích thước gọn gàng: máy chỉ cân nặng khoảng hơn 3kg giúp cho việc lắp đặt tương đối đơn giản.


    Điểm yếu:
    • Thiếu Lens shift: đây cũng là điểm yếu cố hữu của các dòng máy DLP. Nhược điểm này làm cho việc lắp đặt máy chiếu tại gia trở nên khá phức tạp, đòi hỏi phải có sự tính toán hết sức tỉ mỉ trước khi tiến hành.
    • Độ zoom kém: 1.5x không phải là quá kém, tuy nhiên để có khung hình 100in thì người dùng phải đặt máy trong khoảng từ 3-4.5m.
    • Chỉ có 1 cổng HDMI: điều này khá bất tiện với người dùng không có Receiver với khả năng switch HDMI.
    • Romote trông khá đơn giản và rẻ tiền.


    Thông số kỹ thuật:
    • Độ phân giải thực: 1080P full HD
    • Độ tương phản: 4.000:1
    • Độ sáng: 1.300 lumens
    • Zoom: 1.5x
    • Tuổi thọ đèn: 5.000h
    • Vị trí đặt máy đạt 100in: 3-4.5m
    • Độ ồn hoạt động: 25db
    • Lens shift: không
    • Auto Iris: không



    OPTOMA HD33: BẢO HÀNH 24 THÁNG CHO THÂN MÁY, 12 THÁNG HAY 1.000H CHO BÓNG ĐÈN (TÙY ĐIỀU KIỆN NÀO ĐẾN TRƯỚC): 39.900.000
    Hàng được phân phối chính hãng bởi Optoma Việt Nam.
    Giới thiệu chung: từ khi xuất hiện trên thị trường, HD33 đã thực sự tạo nên một cơn chấn động về giá. Là chiếc máy chiếu 3D full HD đầu tiên phá vỡ mức giá 3.000$, Optoma thậm chí còn làm tốt hơn thế khi đưa ra giá bán dưới 2.000$. Đây thực sự là một thách thức không dễ để vượt qua cho tất cả các đối thủ cạnh tranh.
    Với mức giá dưới 2.000$, có thể nói HD33 gần như đã một mình một chợ trên thị trường 3D Full HD. Tuy nhiên hãy xem chất lượng trình diễn thực sự của HD33 có thuyết phục hay không.
    Thực tế thì đây không phải là máy chiếu 3D Full HD chủ động đầu tiên mà tôi có dịp đánh giá. Trước đó tôi đã thử nghiệm Epson 5010 và Misubishi HC7800D. Một cách công bằng mà nói thì màn trình diễn của HD33 là thuyết phục nhất mặc dù có mức giá thấp hơn 2 đối thủ khá nhiều. Ở Epson, mặc dù là dòng cao cấp nhưng 5010 mắc khá nhiều lỗi khi trình diễn 3D. Cụ thể là hiện tượng giật hình (lagging) của 5010 khá nặng, làm cho người xem có cảm giác chóng mặt, đặc biệt là ở những cảnh có nhiều vật thể chuyển động. Ví dụ như cảnh phim Avatar khi hàng trăm máy bay tấn công những cây cổ thụ trong khu rừng của Padora. Mitsubishi thì lại quá tối ở chế độ 3D, và kính 3D thì lại quá to và nặng. Ngoài ra 2 máy chiếu trên đều dùng tia hồng ngoại để đồng bộ giữa máy chiếu và kính. Việc này ảnh hưởng đến chức năng của các loại remote dùng hồng ngoại và thậm chí ngay chính remote của máy chiếu.
    Ở HD33, hiện tượng lagging vẫn còn nhưng ở một mức rất thấp, người xem có thể không nhận thấy nếu không thực sự để ý. Với độ sáng 1.800 lumens, máy có trình chiếu 3D thoải mái trên màn chiếu 120in. Ngoài ra kính 3D cũng được thiết kế khá gọn nhẹ và việc đeo trong thời gian ngoài cũng khá thoải mái.
    Trình diễn 2D thì HD33 khá tương đồng với HD20. Máy thể hiện gam màu đen khá tốt, tuy nhiên màu sắc có cảm giác hơi bị rực ở màu đỏ và xanh dương. Tuy nhiên lỗi này có thể điều chỉnh khá dễ dàng.

    Thế mạnh:
    • Mức giá cạnh tranh: hiện nay HD33 là máy 3D Full HD rẻ nhất trên thị trường.
    • Trình diễn 3D ấn tượng.
    • Độ sáng cao: với 1.800 lumens, HD33 có thể trình chiếu tốt 2D và 3D trên màn ảnh 120in.
    • Chế độ PureMotion giúp các chuyển động trong phim 3D mượt mà hơn.
    • Kính 3D gọn nhẹ và rẻ tiền, sử dụng sóng radio giúp quá trình đồng bộ không bị gián đoạn.


    Điểm yếu:
    • Thiếu Lens shift.
    • Độ zoom kém 1.2x: để đạt 100in máy phải được đặt trong khoảng 3.3-4m
    • Độ nét: độ nét của HD33 tỏ ra kém hơn đôi chút so với các đối thủ từ Epson hay Mitsubishi.
    • Độ ồn tương đối cao: 28db
    • Không có phím điều khiển trên thân máy


    Thông số kỹ thuật:
    • Độ phân giải thực: 1080P full HD (2D/3D)
    • Độ tương phản: 4.000:1
    • Độ sáng: 1.800 lumens
    • Zoom: 1.2x
    • Tuổi thọ đèn: 4.000h
    • Vị trí đặt máy đạt 100in: 3.3-4m
    • Độ ồn hoạt động: 28db
    • Lens shift: không
    • Auto Iris: không



    VIEWSONIC PRO8200: BẢO HÀNH 36 THÁNG CHO THÂN MÁY, 12 THÁNG HAY 1.000H CHO BÓNG ĐÈN (TÙY ĐIỀU KIỆN NÀO ĐẾN TRƯỚC): 29.000.000
    Hàng được phân phối chính hãng bởi Viewsonic Việt Nam.
    Giới thiệu chung:
    Đã khá quen thuộc qua những sản phẩm màn hình máy vi tính, thế nhưng trên thị trường máy chiếu Việt Nam thì ViewSonic lại là một thương hiệu tương đối mới. 2 sản phẩm dòng cinema Full HD mà Viewsonic đem vào thị trường Việt Nam là Pro8200 và Pro8500. Là dòng máy được thiết kế cho mục đích giải trí tại gia, ViewSonic Pro8200 tỏ ra là một máy chiếu khá đa năng. Với độ sáng rất tốt 2.000 lumens, Pro8200 có thể cho hình ảnh rõ nét ở điều kiện lọt sáng hay dưới ánh đèn. Đây là thế mạnh không thể bỏ qua nếu bạn muốn có một chiếc máy chiếu để vừa xem phim, nhưng cũng đáp ứng tốt cho việc xem bóng đá, chơi game hay hát karaoke.

    Thế mạnh:
    • Độ sáng cao lên đến 2.000 lumens.
    • Cổng kết nối phong phú: ngoài những kết nối cơ bản như component, S-video, composit, Pro8200 được trang bị 2 cổng HDMI và 2 cổng VGA.
    • Chế độ bảo hành tốt: ViewSonic có chế độ bảo hành đến 3 năm cho thân máy. Cao nhất hiện nay so với các hãng khác.
    • Zoom tương đối tốt: 1.5x
    • Chế độ tắt mở tức thời.


    Điểm yếu:
    • Màu sắc không cân bằng: do là máy đa năng nên Pro8200 đánh đổi độ sáng bằng độ chính xác màu. Máy bị dư màu xanh dương nên tạo cảm giác hơi chói mắt nếu xem trong một thời gian dài. Có thể cải thiện tình trạng trên qua tinh chỉnh nhưng vẫn không thể đạt được cân bằng màu tuyệt đối.
    • Độ tương phản thấp: Pro8200 có màu đen không thật sự ấn tượng.


    Thông số kỹ thuật:
    • Độ phân giải thực: 1080P full HD (2D/3D)
    • Độ tương phản: 4.000:1
    • Độ sáng: 2.000 lumens
    • Zoom: 1.5x
    • Tuổi thọ đèn: 4.000h
    • Vị trí đặt máy đạt 100in: 3.1-4.7m
    • Độ ồn hoạt động: 28db
    • Lens shift: không
    • Auto Iris: không



    Cơn Bão Số là đơn vị hàng đầu cung cấp giải pháp toàn diện cho các dự án rạp chiếu phim tại gia. Từ khâu tư vấn ban đầu, thiết kế hoàn thiện đến thi công và cung cấp lắp đặt thiết bị. Ở đây chúng tôi muốn dùng cụm từ “rạp chiếu phim tại gia” thay cho “phòng chiếu phim tại gia”. Chúng tôi muốn biến căn phòng của bạn thành một rạp chiếu phim thực thụ, chứ không chỉ dừng lại ở một căn phòng được trang bị thật nhiều thiết bị. Chúng tôi muốn đem đến cho khách hàng một không gian đẹp, nơi bạn muốn cùng với gia đình, bạn bè trải qua nhưng giờ phút giải trí tuyệt vời

    Tư vấn



    Mỗi dự án phòng chiếu phim tại gia của chúng tôi đều bắt đầu bằng khâu tư vấn. Bởi chúng tôi ý thức được rằng sự tư vấn đầy đủ và chính xác sẽ giúp cho khách hàng có được một đầu tư đúng hướng và hiệu quả. Chúng tôi sẵn sàng lắng nghe để có thể đưa ra những phương án thỏa mãn tốt nhất mong muốn cũng như kỳ vọng của khách hàng. Chúng tôi có đội ngũ chuyên gia về xử lý âm học, thiết kế kiến trúc, lắp đặt thiết bị, luôn sẵn sàng để giải đáp mọi thắc mắc của quý khách.

    "Tôi có thể dùng loại loa nào? Thế nào là một chiếc máy chiếu tốt?", "Làm thế nào để một phòng chiếu phim của tôi trông như một căn phòng Roman cổ đại?", "Tôi thuộc mạng thủy, vậy thì một căn phòng như thế nào sẽ hợp với tôi?"… Hãy bắt đầu với chúng tôi bằng những câu hỏi và kết thúc bằng một dự án tuyệt vời.

    Thiết kế




    Một căn phòng được thiết kế tốt đem đến hiệu quả trình chiếu nhiều hơn bất kì một thiết bị nào khác trong phòng chiếu phim tại gia. Bởi đó là sự kết hợp hài hòa giữa thiết bị, nội thất, âm học, ánh sáng. Giúp cho mọi thiết bị phát huy hết khả năng của mình.

    Những ý tưởng ban đầu sẽ được chuyển tải thành những bản vẽ concept 3D. Đội ngũ thiết kế của chúng tôi chăm chút tỷ mỷ đến từng chi tiết nhỏ nhất giúp khách hàng có được một cái nhìn chính xác nhất về rạp chiếu phim tương lai của mình. Và khi quý khách đã hài lòng, chúng tôi sẽ cung cấp những bản vẽ kỹ thuật CAD giúp cho công đoạn thi công hoàn thiện có thể được thực hiện không chỉ bởi chúng tôi mà còn với bất kì nhà thầu xây dựng nào khác.

    Từ khâu tư vấn đến những bản concept 3D, quý khách hàng không hề phải bỏ ra bất kỳ một chi phí nào. Cho đến khi quý khách hàng hoàn toàn hài lòng về diện mạo cũng như những tiện ích của rạp chiếu phim tương lai của mình, chúng tôi sẽ tiến hành thiết kế những bản vẽ kỹ thuật chi tiết. Chi phí thiết kế tổng sẽ được tính trên diện tích sàn của căn phòng với mức giá rất hợp lý là 200.000/ m2 sàn. Với một căn phòng diện tích 20m2 quý khách chỉ phải bỏ ra một chi phí là 4.000.000 đồng. Đặc biệt nếu quý khách lựa chọn Cơn Bão Số cho giai đoạn thi công thì chúng tôi sẽ miễn phí toàn bộ chi phí thiết kế.

    Thi công hoàn thiện




    Chúng tôi có trong tay đội ngũ thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị chuyện biệt. Với kinh nghiệm thi công rất nhiều công trình rạp chiếu phim lớn nhỏ, chúng tôi hoàn toàn tự tin có thể làm chủ tất cả công nghệ và thiết bị trong dự án của mình.

    Với một rạp chiếu phim chuyên nghiệp, yêu cầu về cách âm cũng như xử lý âm học luôn được đặt lên hàng đầu. Chúng tôi đảm bảo bạn có thể yên tâm thưởng thức những bộ phim hành rộng nặng ký với mức âm lượng như ở rạp chuyên nghiệp mà vẫn không hề làm phiền lòng hàng xóm hay phòng bên cạnh. Vì thế mỗi công đoạn như xử lý từ cách âm sàn, trần, tường, xử lý âm học phòng, đến đi dây thiết bị, kiểm soát ánh sáng, lắp đặt thiết bị, hoàn thiệt mỹ thuật… đều được tiến hành một cách chuyên nghiệp nhất. Chúng tôi luôn nỗ lực để đem đến sự hoàn hảo, bởi sự hài lòng của quý khách là yếu tố sống còn đối với chúng tôi.

    Chi phí thi công phụ thuộc vào chất liệu được lựa chọn cũng như mức độ yêu cầu cách âm. Chúng tôi có bảng giá mẫu bên dưới để quý khách tiện tham khảo.
    Thêm vào bảng giá tham khảo.


    Ở các loại màn hình thông thường như các loại tivi màn hình máy tính, ánh sáng của hình ảnh đi trực tiếp từ nguồn phát đến mắt của người xem. Vì thế chất lượng của hình ảnh gần như phụ thuộc hoàn toàn chất lượng của thiết bị phát. Tuy nhiên người dùng máy chiếu lại nhìn thấy hình ảnh từ thiết bị phát phản xạ trên màn chiếu rồi mới đến mắt của người xem. Vì thế màn chiếu có quyết định rất lớn chất lượng cuối cùng của hình ảnh. Một màn chiếu tốt là một màn chiếu cho hình ảnh phản xạ hoàn toàn trung tính. Có nghĩa là màn chiếu hoàn toàn không làm thay đổi màu sắc của hình ảnh phát ra từ thiết bị phát.

    MÀN CHIẾU XÁM

    Chúng ta hẳn đã biết các rạp chiếu phim tại gia hiện nay có xu hướng sử dụng màn chiếu xám. Màu xám của màn chiếu có tác dụng hấp thụ sáng môi trường (là các ánh sáng không phải phát ra trực tiếp từ máy chiếu mà từ mội trường xung quanh như ánh sáng đèn, ánh sáng phản xa trên tường, trần,… hắt vào màn chiếu) và không cho chúng phản xạ trên màn chiếu. Việc này giúp cải thiện màu đen của hình ảnh vốn là một tiêu chuẩn rất quan trọng trong trình chiếu phim ảnh. Tuy nhiên như đã đề cập ở trên, màu xám của màn chiếu phải hoàn toàn trung tính, có nghĩa là tỷ lệ giữa 3 màu cơ bản là Đỏ, Xanh Dương, và Xanh Lá vốn cấu thành nên màu xám phải hoàn toàn cân bằng. Nếu một màn chiếu không chất lượng thì màu xám sẽ có xu hướng ngả sang đỏ hay xanh và sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hình ảnh.
    Màn chiếu của chúng tôi được sơn theo công thức Silver Fire v2 (v2 là độ đậm của màu xám), vốn là công thức sơn rất nổi tiếng trên các diễn đàn DIY trên thế giới. Công thức này giúp phát huy thế mạnh của màn chiếu xám đồng thời cũng tăng độ sáng (độ gain) của màn hình nhờ tỷ lệ bạc được tính toán và pha trong công thức sơn. Quá trình sơn được thực hiện trong phòng hút tiêu chuẩn giúp bề mặt sơn hoàn toàn mịn và không lẫn bụi bẩn. Quy trình sơn gồm 2 bước chính là sơn lót 2 lớp, sơn phủ 5 lớp Silver Fire v2. Sơn sử dụng là sơn gốc dầu được nhập khẩu từ Anh và có pha phụ gia đóng cứng giúp bề mặt sơn vô cùng bền bỉ chống chịu được va chạm và không bị thay đổi màu sắc theo thời gian. Các tỷ lệ pha chế được tính toán rất tỉ mỉ và được đo đạc bằng máy quang học chuyên dụng giúp đảm bảo chất lượng cao nhất cho màn chiếu.

    So sánh giữa màn chiếu Silver Fire v2 và màn chiếu trắng thường.

    Vật liệu màn chiếu được sử dụng là tấm nhựa compact có độ bền rất cao và bề mặt phẳng tuyệt đối. Kích thước màn chiếu thay đổi từ 80-150in.

    Chúng tôi bảo hành 2 năm cho sản phẩm màn chiếu của mình.



    MÀN CHIẾU BẠC


    Màn chiếu bạc được ứng dụng trong công nghệ trình chiếu 3D do đặc tính giữ cực ánh sáng của mình. Ngoài ra màn chiếu bạc cũng có thể sử dụng để trình chiếu ngoài trời hay tại những nơi có ánh sáng nhiều do màn chiếu bạc có độ gain rất cao, giúp cho hình ảnh luôn sáng ngay cả khi chiếu ngoài trời.
    Tuy nhiên nhược điểm của màn chiếu bạc là vấn đề hotspot (là hiện tượng vùng giữa màn hình bị sáng hơn nhiều so với những vùng xung quanh) và bị sai lệch màu.
    Màn chiếu bạc của Cơn Bão Số là màn chiếu bạc đầu tiên được sản xuất hoàn toàn trong nước. Công thức sơn được pha chế đặc biệt nhằm tăng tối đa tính lưu giữ cực ánh sáng của các phân tử bạc đồng thời hạn chế tối đa hiện tượng sai lệch màu.

    Màn chiếu bạc cũng được bảo hành 2 năm.



    LỰA CHỌN MÀN CHIẾU VÀ LẮP ĐẶT MÀN CHIẾU


    Đa số người dùng đều khá mơ hồ trong việc lựa chọn và lắp đặt màn chiếu. Kích thước màn chiếu thế nào là vừa? Màn chiếu trắng hay màn chiếu xám? Độ cao màn chiếu như thế nào?...
    Tôi xin tóm tắt lại một vài kinh nghiệm với màn chiếu như sau:

    Màn trắng hay màn xám:
    Nếu dùng xem phim thi nên dùng màn xám. Màn xám cho màu đen sâu hơn và giữ được độ tương phản hình ảnh tốt khi bị ảnh hưởng bởi ánh sáng môi trường.

    Màn cố định hay màn cuộn:
    Nếu có điều kiện thì sử dụng màn cố định để đảm bảo độ phẳng của màn hình.

    Kích thước màn thế nào thì vừa:
    Lựa chọn kích thước màn tùy thuộc vào khoảng cách từ vị trí xem đến màn chiếu. Theo THX thì góc xem (tạo bởi vị trí xem và màn chiếu) nằm trong khoảng 30-40o là thích hợp

    Độ cao màn bao nhiêu:
    Độ cao màn chiếu phù hợp khi mắt người xem ngang tầm với điểm giữa của màn hình hoặc người xem không phải ngước mắt quá 15o.

    Màn bạc thì sao:
    Màn chiếu bạc chỉ xử dụng cho trình chiếu 3D. Không dùng màn chiếu bạc cho 2D.


    TINH CHỈNH MÁY CHIẾU

    Tinh chỉnh máy chiếu (projector calibrating) là các thao tác điều chỉnh nhằm giúp cho máy chiếu phát huy tối đa khả năng trình chiếu của mình. Mỗi chiếc máy chiếu khi được bán ra đều được nhà sản xuất hiệu chỉnh theo tiêu chuẩn riêng của mình. Tuy nhiên không giống như một chiếc tivi, kết quả trình chiếu của máy chiếu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như màn chiếu, màu sắc tường, trần của phòng chiếu, điều kiện kiểm soát ánh sáng,… Thế nên các hãng máy chiếu cao cấp thường bán kèm máy chiếu của mình với dịch vụ lắp đặt và hiệu chỉnh máy cho chính các chuyên gia của hãng đảm nhận nhằm đảm bảo sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng phải đạt được hiệu quả trình chiếu tốt nhất. Ví dụ như các máy chiếu Vidikron hay Runco khóa chức năng chỉnh màu của máy, và chỉ có những chuyên gia được cấp phép mới có mã số để can thiệp vào chức năng chỉnh thông số này.
    Quy trình tinh chỉnh một chiếc máy chiếu khá đơn giản tuy nhiên lại đòi hỏi một và dụng cụ chuyên biệt như phần mền, máy cảm biến màu sắc ánh sáng. Tôi thường sử dụng một cảm biến Eye-one cho quá trình tinh chỉnh của mình. Trước khi đi sâu vào quá trình tinh chỉnh máy chiếu, tôi muốn các bạn làm quen với một vài khái niệm:

    Gray scale (thang đo màu xám)



    Gray scale là một thước đo màu xám trung tính đi từ hoàn toàn trắng 0% đến hoàn toàn đen 100%. Mỗi bước của thang thường tăng 10%. Lưu ý rằng màu xám trung tính là màu xám được pha bởi 3 màu cơ bản là Đỏ (R), Xanh Lá (G) và Xanh Dương (B) theo tỷ lệ bằng nhau.

    Độ tương phản (constrat)
    Việc điều chỉnh contrast trong máy chiếu chính là điều chỉnh lượng ánh sáng của máy chiếu. Chỉnh contrast quá thấp sẽ làm hình ảnh trở nên mờ, nhưng quá nhiều contrast sẽ làm những chi tiết màu sáng bị lóa và hòa vào với màu trắng (hình ảnh sẽ mất các chi tiết trắng).

    Độ sáng (brightness)
    Ngược lại với contrast, brightness dùng để điều chỉnh màu đen của máy chiếu. Quá ít brightness sẽ là những chi tiết màu tối bị hòa vào với màu đen (hình ảnh sẽ mất các chi tiết đen), và quá nhiều brightness sẽ làm màu đen của hình ảnh trở thành màu xám.

    Nhiệt độ màu (color temperature)
    Nhiệt độ tiêu chuẩn để phát ra ánh sáng trắng là 6500K (độ Kelvin). Nhiệt độ màu thấp ví dụ 3500K sẽ ngả sang màu đỏ và nhiệt độ màu cao ví dụ 9000K sẽ ngả màu xanh dương. Để dễ hình dung, tôi lấy ví dụ lửa của một ngọn nến nhiệt độ thấp sẽ có màu đỏ và lửa của chiếc bếp ga có nhiệt độ cao sẽ có màu xanh dương.

    Trước khi tiến hành tinh chỉnh, chúng ta phải có những thiết bị sau:
    *Máy chiếu, màn chiếu (tất nhiên)
    *Máy tính có cài phần mềm ColorHCFR
    *Cảm biến màu sắc ánh sáng (tôi dùng Eye-one)
    *Và mẫu gray scale từ 0-100

    Những bước cơ bản cho quá trình tinh chỉnh bao gồm:

    Chỉnh độ tương phản:
    Việc chỉnh độ tương phản tương đối đơn giản. Chỉnh cần chỉnh contrast sao cho độ sáng của GrayScale100 (hay màu hoàn toàn trắng) đo được vào khoảng 12-16 ftL (đơn vị đo cường độ sáng). Độ sáng tiêu chuần của một rạp chiếu phim chuyên nghiệp là 14ftL


    GrayScale100


    Độ sáng là 13.8 ftL

    Chỉnh Brightness
    Sử dụng một hình ảnh gọi là PLUGE bar để điều chỉnh Brightness (có thể download từ internet)


    PLUGE bar

    Màu nền sẽ được định nghĩa là màu đen chuẩn. Nếu nhìn kỹ ta sẽ thấy 2 thanh màu đen trên nền. 1 thanh đen hơn màu nền (2% đen hơn) và một thanh trắng hơn màu nền (2% trắng hơn). Một màn hình máy tính ta sẽ không nhìn thấy được thanh 2% đen hơn. Điều chỉnh giảm Brightness cho đến khi thanh 2% trắng biến mất trên nền. Sau đó tăng dần Brightness cho đền khi thanh 2% trắng hơn bắt đầu xuất hiện trên nền.

    Chỉnh độ cân bằng màu
    Mục đích của quá trình này là làm cho máy chiếu đạt được cân bằng màu trên toàn bộ thước GrayScale từ 0-100.


    Đường màu trắng đứt nét thể hiện độ sáng chuẩn. Mục đích là chỉnh sao cho 3 màu cơ bản trùng lên đường chuẩn từ 0-90% gray. Có nghĩa là hoàn toàn cân bằng về màu cũng như độ sáng.

    Hình trên cho thấy màu xanh dương đang bị dư so với màu đỏ và xanh lá. Lỗi này thường gặp với những dòng máy văn phòng.

    Cân bằng màu là một quá trình đo và điều chỉnh liên tục. Trong trường hợp cụ thể trên, ta phải tăng màu BLUE một chút trong RGB LowEnd và giảm BLUE tại RGB HighEnd. Còn đối với 2 màu RED và GREEN thì phải tăng ở cả RGB LowEnd và RGB HighEnd.

    RGB LowEnd cho phép chỉnh RGB (3 màu cơ bản) ở mức GrayScale thấy (hay mảng màu tối và RGB HighEnd cho phép chỉnh RGB ở mảng màu sáng. Các hãng Projector có kí hiệu RGB khác nhau. Ví dụ ở Epson TW3600 thì là Offset RGB và Gain RGB.

    Sau khi hiệu chỉnh ta lại lặp lại quá trình đo đạc cho đến khi đạt được độ cân bằng mong muốn.


    Bên trên là hình ảnh sau khi đã tinh chỉnh RGB. Ba màu cơ bản đã đồng đều trên toàn bộ thước GrayScale.

    Những hiệu chỉnh tôi trình bày bên trên là những bước cơ bản cho quá trình tinh chỉnh máy chiếu. Những điều chỉnh phức tạp hơn về Gamma hay thang màu CIE đòi hỏi những kiến thức sâu hơn nhiều thời gian hơn. Nhưng nếu có điều kiện hiệu chỉnh thì chiếc máy chiếu của bạn sẽ làm bạn ngạc nhiên khi được phát huy hết những khả năng tiềm ẩn của mình.


    QUY TRÌNH XỬ LÝ ÂM HỌC VÀ CÁCH ÂM


    Thông thường chúng ta dễ bị nhầm lẫn giữa xử lý âm học và xử lý cách âm. Quá trình xử lý âm học nhằm mục đích tăng cường chất lượng âm thanh bằng cách giảm thiểu tạp âm đến tai người nghe vốn gây ra so sự phản xạ hay cộng hưởng âm. Giúp cho người nghe nghe được âm thanh gần hơn với chất lượng của bản thu gốc trên cùng một hệ thống âm thanh. Trong khi đó việc xử lý cách âm nhằm mục đích giảm thiểu đến mức thấp nhất có thể tiếng ồn lọt ra ngoài khỏi phòng nghe, giúp cách âm giữa phòng nghe và môi trường xung quanh.

    XỬ LÝ ÂM HỌC


    Không giống như một phòng thu âm hay một phòng demo, việc bố trí các vật liệu xử lý âm cho rạp chiếu phim tại gia phải được cân nhắc, tính toán cẩn thận và được bố trí một cách khéo léo trong phòng chiếu nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa hiệu quả âm học và tính thẩm mỹ chung của phòng chiếu. Việc lựa chọn các vật liệu xử lý âm học được đưa ra dựa trên thiết kế chung của phòng chiếu cũng như sở thích của chủ đầu tư. Vật liệu xử lý âm học có thể được chia ra làm 3 loại chính như sau:

    Vật liệu tán âm (sound diffuser)


    Vật liệu tán âm có tác dụng tán đều âm thanh ra trong không gian nghe. Điều này đặc biệt quan trong đối với rạp chiếu phim tại gia, giúp cho việc bố trí chỗ ngồi cho người xem dễ dàng hơn và mọi người trong phòng nghe đều được thưởng thức cùng một chất lượng âm thanh. Hay nói một cách khác việc tán âm sẽ giúp mở rộng vùng ngọt của âm thanh. Tuy nhiên vật liệu tán âm cần phải được thiết kế đặc biệt để có thể tán đều âm thanh tại tất cả các dải tần âm thanh mong muốn, giúp cho âm thanh đều khắp phòng.
    Vật liệu cũng như chủng loại của vật liệu tán âm hiện nay rất đa dạng và phong phú. 2 loại tán âm thường được sử dụng trong các phòng nghe hiện nay là

    Tán âm QRD


    Tán âm Skyline

    Ngoài ra còn có các loại gỗ tán âm và thạch cao tán âm cũng rất thích hợp cho việc xử lý tán âm cho phòng chiếu.


    Tuy nhiên gỗ tán âm nên được sử dụng kết hợp với vật liệu hút âm để tăng hiệu quả âm học.

    Vật liệu hút âm (sound absorber)


    Tác dụng của vật liệu hút âm là để triệt tiêu âm thanh phản xạ đến tai người nghe, làm cho tiếng nhạc cũng như lời thọai trong phim trở nên trong và rõ hơn. Tuy nhiên không nên quá lạm dụng việc sử dụng vật liệu hút âm vì quá nhiều hút âm sẽ là tiếng nghe có vẻ khô và không thực. Chỉ nên bố trí hút âm tại những điểm phản xạ âm chính trong phòng nghe.

    Bẫy âm trầm (bass trap)

    Tán âm và tiêu âm chỉ có tác dụng đối với những sóng âm trung và cao (là những sóng có bước sóng vừa và ngắn). Đối với âm trầm có bước sóng dài thì việc xử lý trở nên phức tạp hơn khá nhiều. Hiện nay phương pháp xử lý âm trầm đơn giản và hiệu quả nhất là bố trí các cột chân voi (hay basstrap) ở các góc tường, nơi mà âm trầm bị cộng hưởng và khuyếch đại lên. Các cột chân voi được cấu tạo bằng các vật liệu hút âm có mật độ cao như bông đá hay bông thủy tinh mật độ 80kg/m3 trở lên và thường có hình dạng trụ tròn, trụ tam giác hay vuông. Đối với các rạp chiếu phim tại gia thì chúng tôi khuyên nên bố trí càng nhiều các bẫy âm trầm càng tốt. Nếu có thể kết hợp bố trí các cột chân voi vào các các góc tường ngay từ giai đoạn thi công phòng chiếu thì sẽ đạt hiệu quả rất cao về âm học cũng như thẩm mỹ.


    XỬ LÝ CÁCH ÂM


    Trong không gian sống chật hẹp của thành thị thì việc cách âm cho rạp chiếu phim tại gia gần như đã trở thành một yêu cầu bắt buộc. Việc cách âm không đơn giản là đóng kín cửa ra vào và cửa sổ. Những cánh cửa hầu như không có tác dụng trong việc cách âm. Số liệu nghiên cứu cho thấy một cánh cửa dày chỉ giảm được 10dB âm lượng và 1 bức tường dày cũng chỉ giảm được tối đa 45dB. Và tệ hơn nữa là dù bạn có tăng gấp đôi chiều dày của bức tường thì cũng không có nghĩa là sẽ tăng được 2 lần độ cách âm. Phương pháp hiệu quả và đơn giản nhất là thiết kế tường có nhiều lớp. Khoảng cách không khí giữa 2 bức tường hay 2 lớp cửa sẽ có chức năng cách ly rung động gây ra bởi sóng âm và có hiệu quả cách âm rất lớn đặc biệt là với âm trầm hay siêu trầm. Và đồng thời hệ thống xương của tường (nếu là tường thạch cao) cũng được thi công đặc biệt để tăng tối đa sự cách ly giữa 2 lớp tường. Đối với những công trình rạp chiếu phim thi công ở tầng lầu hay trong chung cư, chúng tôi tiến hành cách âm sàn và trần bằng cách thi công thêm một lớp trần và một lớp sàn thứ 2 và phủ đầy vật liệu cách âm như bông đá hay bông thủy tinh mật độ cao.

    KINH NGHIỆM XỬ LÝ ÂM HỌC VÀ CÁCH ÂM


    Đối với rạp chiếu phim tại gia, chúng ta nên bố trí nhiều vật liệu hút âm ở tường phía trước cũng như ở vị trí gương của tường 2 bên (là vị trí nếu ta đặt tầm gương trên tường thì từ vị trí nghe sẽ nhìn thấy vị trí nguồn âm). Điều này sẽ tăng tính định hướng của âm thanh đến từ phía trước cũng như giúp lời thoại trong phim trở nên rõ hơn. Tường phía sau vị trí người xem nên bố trí nhiều vật liệu tán âm. Các hiệu ứng surround sẽ trở nên rộng hơn và tự nhiên hơn (giảm tính định hướng của loa surround và các hiệu ứng ping-pong khi mà người xem có cảm giác âm thanh chạy lần lượt qua 2 chiếc loa giống như 2 điểm ping – pong chứ không phải một hiệu ứng vòm liền lạc). Đối với những âm thanh đến từ phía trước như loa Front hay loa Center, chúng ta cần sự định hướng của âm thanh cao do những âm thanh được gắn liền với hình ảnh mà mắt quan sát được. Tuy nhiên với hiệu ứng surround, khi mà tiếng động phát ra từ sau lưng và mắt ta không quan sát được hình ảnh, việc giảm tính định hướng của âm thanh giúp ta có cảm giác trường âm rộng hơn và hiệu quả surround trở nên thú vị hơn. Cũng vì lý do này mà một số loa surround được chế tạo đa hướng (bi-polar surround)

    Loa surround đa hướng
    Last edited by susucarot; 29-04-2013 at 09:56:05 AM.
    www.conbaoso.com
    Cung cấp giải pháp trọn gói rạp chiếu phim tại gia, rạp chiếu phim mini, karaoke,…

  7. The Following User Says Thank You to susucarot For This Useful Post:


  8. #4

    Default Ðề: [ConBaoSo.Com] Cung cấp : Dune, Itab, TVIX, Xtreamer, Kaiboer, Eaget, WD, Seagate, Samsung ...

    DUNE PRIME 3.0 = 490 USD ( TẶNG HDMI + OPTICAL ) - BH 12 THÁNG

  9. The Following User Says Thank You to susucarot For This Useful Post:


  10. #5

    Default Ðề: [ConBaoSo.Com] Cung cấp : Dune, Itab, TVIX, Xtreamer, Kaiboer, Eaget, WD, Seagate, Samsung ...

    Giảm 200.000 VND khi mua Combo HD Media Player + HDD bất kỳ

  11. The Following User Says Thank You to susucarot For This Useful Post:


  12. #6

    Default Ðề: [ConBaoSo.Com] Cung cấp : Dune, Itab, TVIX, Xtreamer, Kaiboer, Eaget, WD, Seagate, Samsung ...

    Giảm 200.000 VND khi mua Combo HD Media Player + HDD bất kỳ

  13. The Following User Says Thank You to susucarot For This Useful Post:


  14. #7

    Default Ðề: [ConBaoSo.Com] Cung cấp : Dune, Itab, TVIX, Xtreamer, Kaiboer, Eaget, WD, Seagate, Samsung ...

    DUNE PRIME 3.0 = 490 USD ( TẶNG HDMI + OPTICAL ) - BH 12 THÁNG

  15. The Following User Says Thank You to susucarot For This Useful Post:


  16. #8

    Default Ðề: [ConBaoSo.Com] Cung cấp : Dune, Itab, TVIX, Xtreamer, Kaiboer, Eaget, WD, Seagate, Samsung ...

    Up......................................

  17. The Following User Says Thank You to susucarot For This Useful Post:


  18. #9

    Default Ðề: [ConBaoSo.Com] Cung cấp : Dune, Itab, TVIX, Xtreamer, Kaiboer, Eaget, WD, Seagate, Samsung ...


  19. The Following User Says Thank You to susucarot For This Useful Post:


  20. #10
    BĐH HD Nha Trang Local HD
    MÊ HD's Avatar
    Join Date
    18-12-2009
    Posts
    2,273
    Thanks
    224
    Thanked
    6,319
    cR
    276

    Default Ðề: [ConBaoSo.Com] Cung cấp : Dune, Itab, TVIX, Xtreamer, Kaiboer, Eaget, WD, Seagate, Samsung ...

    Hi susu , A. muốn mua 2 ổ hdd gắn trong 1tere5 hiệu WD cho Hội HDNT ( kg chép phim ) E có thể bán giá tốt cho A , có thể mua thêm 1 box KAIBOER H1073 ? Nhớ nhắn tin cho A !!!!!
    _____________________________
    0903570884___0905595592

  21. The Following User Says Thank You to MÊ HD For This Useful Post:


Page 1 of 38 1234511 ... LastLast

CHỦ ĐỀ TƯƠNG TỰ:

  1. Những dàn Home Theater system tiêu biểu trên thế giới...^^
    By GENERALS in forum Những dàn HD mẫu @ HDvietnam
    Replies: 251
    Last Post: 23-03-2013, 06:26:16 PM
  2. Replies: 138
    Last Post: 06-09-2012, 04:28:47 PM
  3. Replies: 10
    Last Post: 21-09-2011, 08:27:15 AM
  4. EMERGENCY HELP!!!! (Kết nối PC -> DVD HOME THEATER SYSTEM)
    By giahung01 in forum Thiết bị Âm thanh
    Replies: 16
    Last Post: 06-08-2011, 06:05:37 PM
  5. My home theater system
    By opteron in forum Những dàn HD mẫu @ HDvietnam
    Replies: 17
    Last Post: 12-05-2010, 04:48:30 PM

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •